thumb

Quy chế chi tiêu nội bộ

 QUY CHẾ CHI TIÊU NỘI BỘ
(Ban hành theo Quyết định số:          /QĐ-ĐĐ ngày        /       /2020
của Hiệu Trưởng trường Đại học Đông Đô)

 

 

Chương I: Những quy định chung

Điều 1. Mục đích xây dựng quy chế

Quy chế chi tiêu nội bộ quy định chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi tiêu đảm bảo hoạt động thường xuyên trên cơ sở nguồn thu và khả năng tiết kiệm chi hàng năm của Trường. Các chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi tiêu không quy định tại Quy chế này được thực hiện theo các quy định hiện hành của Nhà nước. 

Mục đích xây dựng quy chế:

- Đảm bảo hoàn thành tốt nhiệm vụ chính trị của Trường.

- Tăng cường công tác quản lý tài chính, sử dụng nguồn kinh phí đúng mục đích, an toàn, hiệu quả và tiết kiệm.

- Tăng quyền chủ động và trách nhiệm của lãnh đạo Trường và các đơn vị trong việc thực hiện nhiệm vụ được giao; Làm căn cứ để cán bộ, giảng viên, người lao động (sau đây viết tắt là CBCNV) lập kế hoạch hoạt động, dự toán, thanh quyết toán; để các cơ quan chức năng, các nhà đầu tư kiểm tra, kiểm soát các khoản chi tiêu của Trường.

- Khuyến khích các đơn vị, tổ chức, cá nhân trong, ngoài trường tích cực tham gia hoàn thành nhiệm vụ, đáp ứng nhu cầu xã hội và tăng nguồn thu, tiết kiệm chi, góp phần nâng cao đời sống vật chất, tinh thần của toàn thể CBCNV trong Trường.

Điều 2. Nguyên tắc xây dựng quy chế

- Phù hợp với các chủ trương, chính sách hiện hành của Nhà nước và khả năng nguồn tài chính của Trường.

 - Đảm bảo quản lý tài chính tập trung, tăng cường công tác quản lý tài chính theo đúng quy định của Nhà nước.

- Đảm bảo việc xây dựng quy chế được bàn bạc dân chủ, công bằng, công khai, minh bạch và thống nhất đưa ra quy định cho tất cả các nội dung của quy chế.

Điều 3. Căn cứ xây dựng quy chế 

- Căn cứ vào các văn bản quy định của Nhà nước.

- Căn cứ vào hoạt động đặc thù của Trường.

- Cân đối thu chi trong hoạt động của Trường.

- Tạo sự công bằng và khuyến khích người lao động phát huy năng lực sáng tạo đóng góp cho Nhà trường.

Điều 4. Đối tượng và phạm vi áp dụng quy chế

- Quy chế này áp dụng đối với các phòng, ban, khoa, bộ môn, trung tâm, văn phòng trực thuộc (gọi chung là các đơn vị), CBCNV tại Trụ sở chính của Trường, địa chỉ: Tầng 5, 60B Nguyễn Huy Tưởng, Phường Thanh Xuân Trung, Quận Thanh Xuân, TP Hà Nội và Học sinh, Sinh viên, Học viên, Nghiên cứu sinh có liên quan.

Điều 5. Quy định điều chỉnh quy chế

- Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu các tiêu chuẩn, định mức chi của Quy chế chưa phù hợp thì sẽ được sửa đổi, bổ sung kịp thời. Căn cứ kết quả hoạt động tài chính, ý kiến thống nhất của Hội đồng trường và nghị quyết hội nghị cán bộ chủ chốt, Phòng Tài chính – Kế toán đề xuất với Hiệu trưởng để sửa đổi, bổ sung Quy chế cho phù hợp.

- Điều chỉnh Quy chế phải đảm bảo kịp thời và đúng nguyên tắc xây dựng quy chế. Nội dung điều chỉnh quy chế phải phù hợp với quy định của Nhà nước và thực tế của Trường.

Chương II: Quản lý nguồn thu, chi tài chính

Điều 6. Nguồn tài chính :

6.1. Nguồn thu từ hoạt động đào tạo

1. Thu từ học phí các hệ đào tạo.

2. Lệ phí tuyển sinh, xét tuyển.

3. Thu tiền ôn thi, học lại, thi lại, bổ sung kiến thức, chuyển đổi, phúc tra, phúc khảo.

4. Thu tiền từ dịch vụ cấp các loại giấy tờ cho sinh viên.

6.2. Nguồn thu từ các hoạt động kinh doanh, dịch vụ bao gồm:

1. Thu từ nguồn thu cho thuê địa điểm.

2. Hoạt động trông giữ bãi xe và các phương tiện khác.

3. Các hoạt động dịch vụ tập huấn, đào tạo, bồi dưỡng.

4. Thu từ khai thác tạo nguồn các dự án, đề tài.

5. Thu từ phần trích nộp của các Trung tâm trực thuộc Trường, cơ sở Phú Nghĩa.

6. Các hợp đồng liên kết đào tạo, nghiên cứu khoa học, dịch vụ tư vấn, điều tra, khảo sát, xây dựng chương trình đào tạo, giáo trình, hội thảo....

6.3. Các nguồn thu khác

- Nguồn vốn vay của các ngân hàng và CBCNV trong trường, ngoài trường để đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ cho công tác đào tạo và hoạt động của Trường.

- Nhận vốn liên doanh của các tổ chức cá nhân trong và ngoài Trường;

- Lãi tiền gửi ngân hàng, tiền cho các tổ chức tín dụng, cá nhân vay;

- Nguồn tài trợ, viện trợ, ủng hộ, quà tặng của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước;

- Các nguồn thu khác.         

Điều 7. Quản lý nguồn tài chính

1. Nguồn tài chính của Trường được quản lý tập trung, thống nhất tại Phòng Tài chính – Kế toán.

2. Nhà trường uỷ quyền cho các đơn vị chức năng (được sự thống nhất của Hội đồng trường) thu hộ một số hoạt động sau:

- Các đơn vị liên kết đào tạo: được uỷ quyền thu hộ phí bán hồ sơ tuyển sinh hệ vừa làm vừa học, lệ phí thi, tiền ôn thi, học phí các lớp. Khoản thu hộ này được đưa vào hợp đồng liên kết đào tạo, đơn vị liên kết đào tạo thu và chuyển khoản về Trường.

            3. Các khoản thu phí, lệ phí tại Khoản 2, Điều 6, chương II của Quy chế thực hiện theo đúng quy định quản lý phí, lệ phí hiện hành.

            4. Hoạt động cho thuê theo mức quyết định của Nhà trường, hàng tháng HCTH nộp về Phòng TCKT.

            5. Các hợp đồng dịch vụ thanh quyết toán theo quy định cụ thể của mỗi hợp đồng.

            6. Trường hợp đột xuất phát sinh các đơn vị trình, Phòng TCKT kiểm tra, xem xét, nếu thấy cần thiết đề xuất Hiệu trưởng quyết định.

            7. Các đơn vị, cá nhân phải thực hiện việc thu, chi và quản lý đúng quy định của nhà nước và các thủ tục quản lý tài chính của Trường.

           8. Phòng TCKT có trách nhiệm giúp Hiệu trưởng kiểm soát tất cả các khoản thu, chi theo đúng quy định quản lý tài chính hiện hành.

9. Phòng TCKT có trách nhiệm báo cáo Hiệu trưởng chi tiết các khoản thu, chi của Nhà trường và thực hiện chế độ báo cáo khác theo đúng quy định

                        Chương III: Nội dung và quy định mức chi

Điều 8. Chi Tiền lương, Tiền công và Tiền thu nhập tăng thêm

1. Thanh toán Tiền lương (TLVP) – Áp dụng cho CBCNV khối quản lý, văn phòng: 

               TLVP = TLCB+ H1 + H2

Trong đó:

- TLCB : Mức lương cơ sở do Nhà nước quy định.

- H1 : phụ cấp chức vụ.

- H3 : phụ cấp ưu đãi khác

2. Thanh toán Tiền lương Giảng viên (TLGV) – Áp dụng cho Giảng viên:

               TLGV = T1 +T2 +T3

Trong đó: .

- T1: số lương theo hợp đồng ký kết.

- T2: hỗ trợ đứng lớp. 

- T3: Hỗ trợ trách nhiệm

               Đối với lao động hợp đồng vụ việc thanh toán theo mức lương trong hợp đồng đã ký kết.

3. Thời điểm, hình thức chi trả tiền lương, tiền công và thu nhập tăng thêm

3.1. Thời điểm chi trả

 - Tiền lương, tiền công, cho CBCNV hàng tháng được trả từ ngày 01 đến ngày 10 tháng sau.

 3.2. Hình thức chi trả: trả vào tài khoản của từng cá nhân mở tại Ngân hàng hoặc Tiền mặt.

   4. Thủ tục thanh toán tiền lương, tiền công và thu nhập tăng thêm 

- Hàng tháng, Phòng HCTH tổng hợp, rà soát, kiểm tra, ký Bảng chấm công và trình Hiệu trưởng.

- Sau khi Hiệu trưởng ký duyệt, Phòng HCTH chuyển Bảng chấm công về Phòng TCKT.

- Phòng TCKT căn cứ Bảng chấm công đã được phê duyệt tính tiền lương, tiền công cho CBCNV theo quy chế, chế độ đã được ban hành.

- Sau khi bảng lương được ký duyệt. Phòng TCKT làm thủ tục chuyển tiền lương,tiền công vào tài khoản cá nhân của CBCNV mở tại ngân hàng hoặc Tiền mặt.

5.Thanh toán nghỉ chế độ

   - Nghỉ phép: Cán bộ phải có đơn xin nghỉ phép, có sự đồng ý của Trưởng đơn vị và lãnh đạo trường, số ngày được nghỉ phép theo quy định của Luật Lao động;

   - Nghỉ ốm: Đối với cán bộ, giảng viên, nhân viên đang đóng BHXH phải có đầy đủ giấy tờ của bệnh viện gửi kèm bảng chấm công để Phòng HCTH làm căn cứ thanh toán chế độ với cơ quan BHXH;

     - Chế độ nghỉ phép trong năm của cán bộ, giảng viên, nhân viên chưa nghỉ hết sẽ được nghỉ bù đến 31/3 của năm kế tiếp

         - Ngày nghỉ phép hàng năm được tăng thêm theo thâm niên làm việc, đủ 05 năm làm việc tại trường Đại học Đông Đô được tăng thêm tương ứng 01 ngày.

6. Tính, trích nộp: BHXH, BHYT, BHTN, kinh phí Công đoàn theo quy định của Luật Lao động và Luật Công đoàn.

Điều 9. Chi công tác tuyển sinh

1. Chi trách nhiệm Hội đồng tuyển sinh (bao gồm: tuyển sinh bậc đại học các hệ chính quy, vừa làm vừa học và bậc sau đại học)

-   Chủ tịch hội đồng:   2.000.000đ/hội đồng/năm.

-   Phó chủ tịch hội đồng:   1.500.000đ/hội đồng/năm.

- Trưởng ban thư ký:   1.500.000đ/hội đồng/năm.

- Uỷ viên hội đồng:   1.000.000đ/hội đồng/năm.

- Uỷ viên ban thư ký:   1.000.000đ/hội đồng/năm.

- Trưởng ban đề thi, coi thi, chấm thi: 1.000.000đ/hội đồng/năm.

- Trưởng Ban Thanh tra tuyển sinh: 1.500.000đ/hội đồng/năm.

- Uỷ viên Thanh tra tuyển sinh:     800.000đ/hội đồng/năm.

- Thành viên Ban đề thi:      500.000đ/hội đồng/năm.

Trường hợp một người tham gia nhiều Ban, Hội đồng tuyển sinh thì hưởng một mức cao nhất. Tiền trách nhiệm hội đồng tuyển sinh đã bao gồm tiền họp hội đồng và các ban. Số tiền này sẽ được thanh toán vào tháng 12 của năm đó. Trường hợp trong năm thay đổi người tham gia Hội đồng thì só tiền trên sẽ được phân bổ theo thời gian làm việc của người đó.

2. Chi đăng thông tin tuyển sinh, quảng cáo Thanh toán theo hợp đồng ký kết.

3. Chi xây dựng đề thi tuyển sinh:

- Sau đại học (Tối đa 05 đề/ bộ): 1.500.000đ/bộ đề.

- Vừa làm vừa học: 1.200.000đ/bộ đề.

- Tiền xây dựng đề thi được phân bổ như sau: cán bộ trực tiếp xây dựng đề thi: 70%; cán bộ phản biện đề thi: 30%.

- Cán bộ Ban đề thi trong thời gian làm nhiệm vụ được hỗ trợ 150.000đ/ngày/người.

4. Chi hướng dẫn ôn thi tuyển sinh

 - Sau đại học:     150.000đ/giờ.

 - Vừa làm vừa học:    100.000đ/giờ.

- Chi phục vụ, quản lý lớp ôn thi: 50.000đ/người/buổi (Gồm: Phòng Đào tạo & QLSV 01 người, Viện Sau đại học 01 người, Phòng HCTH 01 người, Phòng TCKT 01 người).

 5. Chi giảng bổ sung kiến thức, chuyển đổi trước khi thi tuyển sinh cao học :

-  Chi tiền giảng bài cho các giảng viên: Sẽ được thanh toán cao hơn tiền dạy của giảng viên thỉnh giảng 10%.

 - Chi phục vụ, quản lý lớp học bổ sung kiến thức, chuyển đổi: 10.000đ/giờ (kinh phí này sẽ được phân bổ cụ thể cho mỗi đơn vị, cá nhân dựa trên mức độ đóng góp).

6. Coi thi, phục vụ, bảo vệ, công an… phục vụ tuyển sinh bậc đại học hệ chính quy, vừa làm vừa học và cao học. Mức chi: 200.000đ/người/buổi.

7. Mua giấy thi, túi đựng bài thi, phù hiệu Thanh toán theo số lượng thực tế và giá bán theo đơn giá được phê duyệt.

 8. Chấm thi tuyển sinh:

-  Sau đại học:        20.000đ/bài.

-  Vừa làm vừa học:       15.000đ/bài.

-  Phục vụ chấm thi (đối với cán bộ hành chính):   50.000đ/buổi/người.

 9. Chi trả tiền lệ phí tuyển cho các địa phương mở các lớp hệ theo thỏa thuận thực tế, trên cơ sở nhiệm vụ cụ thể ghi trong hợp đồng được Hiệu trưởng phê duyêt.

10. Chi chấm phúc khảo thi tuyển sinh bậc cao học, bậc đại học hệ vừa làm vừa học Mức chi: 30.000 đồng/ bài.

11. Chi phục vụ chấm phúc khảo thi tuyển sinh bậc cao học (Gồm: Viện sau đại học 01 người, Phòng HCTH 01 người), bậc đại học (Gồm: Phòng ĐT&QLSV: 01 người, Phòng HCTH: 01 người).

Mức chi: 50.000 đồng/người/buổi.

12. Trình tự, thủ tục thanh toán

Đại diện Hội đồng tuyển sinh lập giấy đề nghị thanh toán và tuỳ theo từng hoạt động gửi kèm các chứng từ: Danh sách chi tiền; Bảng chấm công; hợp đồng; Thanh lý hợp đồng; Hoá đơn tài chính; Biên bản bàn giao đề thi (bản phô tô); Lịch phân công giảng dạy (bản phô tô); Quyết định thành lập Hội đồng tuyển sinh; các Ban của hội đồng; Danh sách cán bộ coi thi (bản phô tô); Biên bản giao nhận bài thi (bản phô tô); biên bản họp Hội đồng tuyển sinh và các Ban của hội đồng (bản phô tô) gửi Phòng TCKT để kiểm soát, làm thủ tục thanh toán trình Hiệu trưởng phê duyệt.

Điều 10. Chi sinh viên, học viên nhập học

1. Chi làm thẻ sinh viên, học viên Phòng ĐT&QLSV, Viện Sau đại học phối hợp với Phòng TCKT, đề xuất phương án trình Hiệu trưởng phê duyệt.

 2. Chi biên soạn và in các tài liệu phục vụ nhập học Thanh toán theo khối lượng công việc cần thực hiện và hợp đồng thực tế với cơ quan cung cấp dịch vụ được Hiệu trưởng phê duyệt.

3. Trình tự và thủ tục thanh toán:

Phòng ĐT&QLSV, Viện sau đại học lập giấy đề nghị thanh toán và tuỳ theo từng hoạt động cụ thể gửi kèm các chứng từ sau: Hợp đồng; Thanh lý hợp đồng; Hoá đơn tài chính; Biên bản giao, Hoá đơn mua vật tư, hàng hoá; Hoá đơn bán lẻ; Bảng kê mua hàng, chuyển Phòng TCKT kiểm soát, làm thủ tục thanh toán, trình Hiệu trưởng phê duyệt.

Điều 11. Chi công tác ra đề thi, coi thi, chấm thi

1. Chi ra đề thi (bao gồm cả đáp án) Chi xây dựng ngân hàng câu hỏi mức chi: theo quy định xây dựng ngân hàng đề thi

            Đối với các môn học chưa xây dựng ngân hàng đề thi, công tác ra đề thi áp dụng theo mức sau

- Đề thi kết thúc học phần:      60.000đồng/1đề + đáp án

- Đề thi thực hành tin học, tiếng Anh:     60.000đồng/1đề + đáp án

- Bộ đề thi trắc nghiệm (3 đề/bộ):   300.000 đồng/1bộ.

- Bộ đề thi vấn đáp( 3 đề/bộ) :    300.000 đồng/1bộ.

- Đề chuyên đề, tiểu luận:      60.000đồng/1bộ.

- Đề thi tốt nghiệp:      120.000đồng/1đề.

- Đề thi kết thúc học phần cao học:     90.000đồng/1đề + đáp án

- Đề cương hướng dẫn thực tập tốt nghiệp: 110.000đồng/1bộ.

2. Chi coi thi

2.1. Thi kết thúc học phần 

- Thi vào ngày làm việc:      50.000đồng/môn

- Thi vào ngày lễ, ngày nghỉ cuối tuần, buổi tối: 100.000đồng/môn

2.2. Chi coi thi tốt nghiệp:

 - Thi vào ngày làm việc:      100.000đồng/môn

 - Thi vào ngày lễ, ngày nghỉ cuối tuần, buổi tối: 150.000đồng/môn

 2.3. Mua giấy thi, túi đựng bài thi, phù hiệu: Theo số lượng thực tế và đơn giá được phê duyệt hoặc in, mua của các đơn vị dịch vụ theo đúng quy định của nhà nước về thủ tục mua sắm.

2.4. Mua hoặc in phôi bằng tốt nghiệp: Theo giá bán của Bộ Giáo dục và Đào tạo hoặc theo hợp đồng thuê khoán.

 3. Chi chấm thi

- Môn thi trắc nghiệm:       2.000đồng/bài.

- Thi viết (đề tự luận), thực hành:       4.000đồng/bài.

- Thi vấn đáp:          4.000 đồng/sinh viên.

- Chuyên đề chuyên sâu, tiểu luận, tốt nghiệp: 5.000đồng/bài.

- Chấm thi các môn sau đại học:      6.000đồng/bài.

- Báo cáo thực tập tốt nghiệp các hệ:    50.000đồng/báo cáo. 

- Hướng dẫn luận văn cao học:        1.500.000đồng/luận văn.

- Thông qua đề cương luận văn cao học:       350.000 đồng/đề cương

 4. Hội đồng bảo vệ khoá luận, luận văn tốt nghiệp:  

    + Hướng dẫn khoá luận tốt nghiệp đại học:        500.000đ/khoá luận.   

    + Bảo vệ khóa luận tốt nghiệp đại học:

          - Trưởng tiểu ban: 250.000đ/ buổi/người

          - Thư ký tiểu ban:: 200.000 đ/buổi/người

          - Ủy viên tiểu ban: 150.000 đ/buổi/người

          - Kinh phí phục vụ (bao gồm hoa, nước uống, khẩu hiểu ...): 5.000đ/1sv

    + Kinh phí xét tốt nghiệp:

            - Chủ tịch, Phó chủ tịch hội đồng: 300.000 đồng/người/đợt

            - Thư ký, ủy viên hội đồng xét: 200.000 đồng/người/đợt  

             - Kiểm tra điều kiện tốt nghiệp: 10.000đ/sv (bao gồm Phòng ĐT&QLSV hoặc Viện SĐH và Phòng TCKT)

    + Bảo vệ luận văn cao học:                       2.100.000đ/luận văn. 

         - Chủ tịch hội đồng: 500.000 đ/ luận văn;

         - Phản biện 1: 500.000 đ/ luận văn;

         - Phản biện 2: 500.000 đ/luận văn;

         - Ủy viên: 300.000 đ/luận văn;

         - Thư ký: 300.000 đ/ luận văn

- Chấm thi phúc khảo thi hết môn, tốt nghiệp: Thanh toán theo mức chấm bài thi đi

- Thanh tra chấm thi, phúc khảo:    50.000đ/buổi/người.

            Trình tự và thủ tục thanh toán: Cuối học kỳ, Phòng ĐT&QLSV, Viện Sau đại học, Phòng Khảo thí-Thanh tra và đảm bảo chất lượng (P.KT-TT&ĐBCL), lập giấy đề nghị thanh toán kèm theo danh sách chi tiền (cán bộ coi thi, hội đồng coi thi, chấm thi, thanh tra, hội đồng bảo vệ); hoá đơn tài chính hoặc phiếu thu (nếu có); bản phô tô các quyết định thành lập hội đồng bảo vệ; danh sách sinh viên, học viên bảo vệ; báo cáo kết quả của từng hội đồng bảo vệ chuyển P.TCKT để kiểm soát, làm thủ tục thanh toán, trình Hiệu trưởng phê duyệt.

Điều 12. Chi cho công tác biên soạn giáo trình, bài giảng

1. Chi lập đề án và xây dựng các chương trình đào tạo để mở ngành mới mức chi theo đề án được phê duyệt.

2. Chi biên soạn giáo trình, sách chuyên khảo, tham khảo

- Trình độ cao học:    1.000.000 đ/tín chỉ

- Trình độ đại học:     800.000 đ/tín chỉ

3. Chi biên soạn bài giảng, sách hướng dẫn, bộ bài tập

 - Trình độ cao học:    700.000đ/tín chỉ

 - Trình độ đại học:      500.000 đ/tín chỉ

 4. Chi chỉnh sửa, nâng cấp giáo trình, bài giảng, sách tham khảo, chuyên khảo, bộ bài tập (đã in thành sách) Mức chi bằng 30% mức chi biên soạn mới.

5. Chi biên soạn đề cương chi tiết, bài giảng điện tử

- Chi xây dựng đề cương theo tín chỉ: 200.000đ/tín chỉ. (sản phẩm này sử dụng chung cho tất cả giảng viên giảng dạy môn đó).

- Chỉnh sửa chi tối đa bằng 30% mức chi biên soạn mới.

6. Chi mua bổ sung tài liệu tham khảo, in mới và tái bản giáo trình: trên cơ sở đề xuất của các đơn vị và  được Hiệu trưởng  phê duyệt.

7. Chi tác quyền cho tác giả Mức chi theo quy định của nhà nước.

 8. Trình tự và thủ tục thanh toán Chủ biên được giao biên soạn giáo trình, bài giảng, lập giấy đề nghị thanh toán kèm theo bản phô tô các tài liệu sau: quyết định giao, quyết định nghiệm thu của Hiệu trưởng; biên bản nghiệm thu (nếu có); sản phẩm hoặc các trang đầu, cuối, mục lục của sách, tài liệu. P.ĐT&QLSV và P.KTTT&ĐBCL xác nhận, sau đó chuyển P.TCKT để kiểm soát, làm thủ tục thanh toán, trình Hiệu trưởng phê duyệt.

Điều 13. Chi công tác nghiên cứu khoa học

1. Chi đề tài nghiên cứu khoa học:

- Đề tài cấp Trường:    5.000.000đ/đề tài.

- Đề tài khoa học cấp Bộ: chi theo quy định được Bộ phê duyệt.

2. Chi họp các hội đồng khoa học cấp Trường:

+ Chủ tịch:     200.000đ/buổi.

+ Thư ký:     150.000đ/buổi.

+ Phản biện:     300.000đ/buổi.

+ Thành viên trong trường: 100.000đ/buổi.

+ Thành viên mời ngoài trường: 300.000đ/buổi.

+ Chi phục vụ:    50.000đ/buổi.

Trường hợp đặc biệt, Hiệu trưởng quyết định mức chi cụ thể cho các thành viên của hội đồng trên cơ sở đề nghị của các đơn vị chức năng.

 3. Chi Ấn phẩm trang thông tin điện tử

- In ấn phẩm Trường Đại học Đông Đô: theo hợp đồng với nhà in.

4. Trình tự và thủ tục thanh toán Chủ nhiệm đề tài, thư ký các hội đồng, lãnh đạo các đơn vị có liên quan lập giấy đề nghị thanh toán và tuỳ từng hoạt động cụ thể gửi kèm các tài liệu: Danh sách người nhận tiền; Hợp đồng in, Thanh lý hợp đồng in, Hoá đơn tài chính (in ấn phẩm), các bản phô tô; Quyết định thành lập hội đồng, Quyết định giao, Quyết định nghiệm thu, Biên bản họp hội hội đồng khoa học; sản phẩm hoặc trang đầu, trang cuối, mục lục của đề tài, ấn phẩm, trang tin điện tử gửi Phòng ĐT&QLSV, Viện sau đại học, Tạp chí KH&CN Đông Đô để kiểm tra, xác nhận và chuyển Phòng TCKT làm thủ tục thanh toán, trình Hiệu trưởng phê duyệt.

Điều 14. Chi mua sắm vật tư, dụng cụ, thiết bị học tập, giảng dạy

1. Chi mua sắm vật tư, dụng cụ phục vụ giảng dạy:

 - Mua sắm vật tư, dụng cụ phục vụ giảng dạy của khoa Sức khỏe: Chi theo định mức vật tư đã được Hiệu trưởng phê duyệt.

 - Mua trang, thiết bị phục giảng dạy: Chi theo kế hoạch hàng năm của Trường trên cơ sở đề xuất của các đơn vị đã được Hiệu trưởng phê duyệt.

 - Mua các loại vật tư, thiết bị khác: theo nhu cầu của các đơn vị và được Hiệu trưởng phê duyệt.

2. Chi bảo hộ lao động

- Đối tượng được trang bị bảo hộ lao động gồm nhân viên, giáo viên của các đơn vị: Bảo vệ, Y tế, khoa Sức khỏe

- Định mức trang bị: theo quy định của Nhà nước.

- Mức thanh toán: theo hợp đồng mua sắm đúng quy định của nhà nước giữa Trường và đơn vị cung cấp được Hiệu trưởng phê duyệt.

3. Trình tự và thủ tục thanh toán:

-  Hàng năm, các đơn vị liên quan lập kế hoạch mua sắm trình Hiệu trưởng phê duyệt.

-  Quy trình mua sắm theo đúng quy định của Nhà nước.

- Thủ tục thanh toán: Các đơn vị chức năng lập giấy đề nghị thanh toán kèm theo các chứng từ: kế hoạch giảng dạy, học tập (bản photocopy); dự toán kinh phí đã được Hiệu trưởng phê duyệt; Hợp đồng, Biên bản nghiệm thu; Thanh lý hợp đồng; Quyết định chỉ định đơn vị cung cấp vật tư, hàng hoá, thiết bị; Phiếu nhập kho, hoá đơn tài chính chuyển P.TCKT kiểm tra, kiểm soát sau đó trình Hiệu trưởng phê duyệt để thanh toán. 

4. Chi mua sắm vật tư, dụng cụ, thiết bị học tập, giảng dạy

4.1. Chi mua sắm vật tư phục vụ giảng dạy:

- Mua sắm vật tư phục vụ giảng dạy: Chi theo đề xuất vật tư thiếu được Quản lý thiết bị xác nhận và đã được Hiệu trưởng phê duyệt;

- Mua dụng cụ giảng dạy thực hành Y học: Chi theo kế hoạch, tiến độ học tập, thực hành và dự toán do P.ĐT&QLSV biên lập cho môn Thực hành được Hiệu trưởng phê duyệt;

- Mua trang, thiết bị phục vụ giảng dạy: Chi theo kế hoạch hàng năm của Nhà trường trên cơ sở đề xuất của các đơn vị đã được Hiệu trưởng phê duyệt.

4.2. Chi tiền đồng phục cho cán bộ:

- Đối tượng được chi gồm cán bộ, giảng viên, nhân viên của các đơn vị; nhà trường chi tiền cho các bộ, giảng viên, nhân viên cơ hữu, các đơn vị hạch toán độc lập có trách nhiệm chi tiền cho cán bộ, giảng viên, nhân viên trong đơn vị;

- Mức chi theo tình hình hoạt động của từng năm, sẽ có mức chi cụ thể được Hiệu trưởng phê duyệt.

4.3. Trình tự và thủ tục thanh toán:

- Thủ tục mua sắm theo đúng quy định của Nhà nước;

- Các đơn vị chức năng lập danh sách cán bộ gửi lên P.HCTH để thống kê số lượng; P.HCTH thống kê số lượng thực tế, lập giấy để nghị kèm danh sách và kèm theo tối thiểu 03 báo giá của 03 nhà cung cấp (đơn vị dự trù mua sẽ tìm báo giá kèm theo) trình Hiệu trưởng phê duyệt. Thủ tục thanh toán bao gồm: Hợp đồng, Biên bản nghiệm thu, Thanh lý hợp đồng, Phiếu nhập kho, Hoá đơn tài chính chuyển P.TCKT kiểm tra, kiểm soát sau đó trình Hiệu trưởng phê duyệt để thanh toán.

Điều 15. Chi cho công tác giảng dạy, phục vụ giảng dạy

1. Xác định giờ chuẩn: Xác định giờ giảng chuẩn của giảng viên thực hiện theo quy định hiện hành của Nhà nước và quy định cụ thể của Trường về chế độ làm việc, công tác của giảng viên. Các công việc được quy ra giờ giảng chuẩn theo bảng quy đổi giờ giảng.

2. Chi giảng vượt giờ cho giảng viên (kể cả giảng viên kiêm chức vụ)

- Theo quy định giờ giảng

Đơn giá giảng vượt giờ trên chỉ là dự kiến. Cuối năm, sau khi xác định chính thức số giờ giảng vượt trong năm và cân đối nguồn kinh phí, Phòng Kế toán - Tài chính kết hợp với các đơn vị chức năng đề xuất phương án điều chỉnh tăng, giảm mức chi giờ giảng vượt cho phù hợp. <

Bình luận (0)

Để lại một bình luận