Chương trình và thời gian đào tạo ngành quản trị kinh doanh
- Trình độ đào tạo: Đại học
- Loại hình đào tạo: Chính quy
- Thời gian đào tạo: 4 năm
- Tổng số tín chỉ: 135 tín chỉ( Không kể GDQP-AN và GDTC)
I. MỤc tiêu đào tẠo
1. Mục tiêu chung:
Đào tạo cử nhân kinh tế ngành quản trị kinh doanh có chất lượng cao, năng động, sáng tạo đáp ứng được các yêu cầu ngày càng cao của quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước gắn với phát triển kinh tế tri thức và chủ động hội nhập quốc tế. Sau khi nhận bằng cử nhân, có thể tiếp tục học cao học để nhận học vị cao hơn.
2. Mục tiêu cụ thể:
2.1. Về kiến thức: Nắm vững những kiến thức cơ bản về kinh tế - xã hội của đất nước, những tri thức về quản trị kinh doanh, những tri thức về quản trị doanh nghiệp, những tri thức về quản trị nguồn nhân lực, những tri thức về quản trị Marketing, những tri thức về nghiệp vụ và công nghệ ngân hàng, công nghệ kế toán - kiểm toán theo các chuyên ngành đào tạo.
2.2. Về kỹ năng: Hoạch định các chiến lược kinh doanh, các kế hoạch kinh doanh và các chính sách của doanh nghiệp. Hoạch định các chính sách quản trị & phát triển nguồn nhân lực. Hoạch định các chính sách quản trị Marketing. Hoạch định các chính sách tín dụng ngân hàng, chính sách kế toán - kiểm toán, theo các chuyên ngành đào tạo. Tổ chức, thiết kế các hoạt động sản xuất kinh doanh. Khởi sự doanh nghiệp mới. Thực hiện các nghiệp vụ quản trị tác nghiệp trong doanh nghiệp, các nghiệp vụ tín tài chính - ngân hàng, nghiệp vụ kế toán - kiểm toán theo các chuyên ngành đào tạo.
2.3. Về thái độ và đạo đức: Có phẩm chất chính trị, có đạo đức kinh doanh và bản lĩnh lập nghiệp trong nền kinh tế thị trường. Có thái độ nghiêm túc, cầu thị, năng động và sáng tạo trong thực tiễn. Có sức khỏe, đáp ứng yêu cầu xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.
2.4. Về khả năng công tác: Đảm nhiệm các chức vụ trợ lý giám đốc, nhân viên kinh doanh, nhân viên kế toán - kiểm toán, nhân viên tín dụng ngân hàng, thương mại xuất nhập khẩu trong các doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế, cũng như các cơ quan bộ, ngành và các cơ quan nhà nước. Làm công tác nghiên cứu khoa học, công tác giảng dạy tại các cơ sở giáo dục đại học, cao đẳng. Tiếp tục học sau đại học để nhận học vị thạc sỹ, tiến sỹ tại các cơ sở đào tạo trong và ngoài nước.
II. NỘi dung chương trình đào tẠo
1. Phân bổ khối lượng kiến thức
|
STT |
CÁC KHỐI KIẾN THỨC |
SỐ TÍN CHI |
TỶ LỆ |
|
A |
Khối kiến thức giáo dục đại cương |
51 |
100 |
|
1 |
Kiến thức giáo dục chung |
31 |
60,78 |
|
2 |
Khối kiến thức toán, tin, khoa học tự nhiên |
10 |
19,60 |
|
3 |
Khối kiến thức Khoa học xã hội & nhân văn |
10 |
19,60 |
|
B |
Khối kiến thức giáo dục chuyên ngành |
84 |
100 |
|
1 |
Khối kiến thức cơ sở của khối ngành, nhóm ngành |
32 |
38,09 |
|
2 |
Khối kiến thức ngành, chuyên ngành |
40 |
47,61 |
|
3 |
Khối kiến thức bổ trợ, thực tập nghề nghiệp |
3 |
3,57 |
|
4 |
Khóa luận tốt nghiệp |
9 |
10,71 |
|
C |
Khối kiến thức tự chọn |
4 |
100 |
|
1 |
Khối kiến thức đại cương tự chọn |
2 |
50 |
|
2 |
Khối kiến thức chuyên nghiệp tự chọn |
2 |
50 |
2. Chương trình đào tạo
|
STT
|
MÃ MÔN HỌC
|
TÊN MÔN HỌC
|
SỐ TC |
Số tiết |
LT |
TH/TL |
|
A |
|
Khối kiến thức giáo dục đại cương |
51 |
Bình luận (0)Để lại một bình luận© Copyright 2026 Trường Đại học Đông Đô All Rights Reserved. |