Nội dung ôn thi tốt nghiệp các môn lý luận chính trị 2015
CÁC MÔN LÝ LUẬN CHÍNH TRỊ NĂM 2015
( Chương trình dành cho SV Khoá 16 hệ 5 năm và khóa 17 hệ 4 năm)
------------------------------
HỌC PHẦN 1:
“ NHỮNG NGUYÊN LÝ CƠ BẢN CỦA CHỦ NGHĨA MÁC – LÊNIN ”.
1./ Định nghĩa của V.I.Lênin về vật chất . Ý nghĩa phương pháp luận.
- Khẳng định tính khách quan của thế giới vật chất.
- Bác bỏ quan niệm duy tâm, siêu hình về thế giới vật chất.
- Giải quyết triệt để vấn đề cơ bản của triết học trên cả hai mặt.
- Giải quyết trên lập trường duy vật biện chứng mối quan hệ giữa vật chất và ý thức.
2./ Quy luật chuyển hoá từ những sự thay đổi về lượng thành những sự thay đổi về chất và ngược lại.
a./ Khái niệm: “ chất” , “lượng”
b./ Quan hệ biện chứng giữa chất và lượng:
+ Tính thống nhất giữa chất và lượng trong một sự vật.
+ Quá trình chuyển hoá từ những sự thay đổi về lượng thành những sự thay đổi về chất.
+ Quá trình chuyển hoá từ những sự thay đổi về chất thành những sự thay đổi về lượng.
c./ Ý nghĩa phương pháp luận.
3./ Mối quan hệ giữa tồn tại xã hội và ý thức xã hội.
a./ Tồn tại xã hội quyết định ý thức xã hội.
+ Khái niệm:
- Khái niệm tồn tại xã hội và các nhân tố cơ bản cấu thành tồn tại xã hội
- Khái niệm ý thức xã hội và cấu trúc của ý thức xã hội ( tâm lý xã hội và hệ tư tưởng xã hội; các hình thái ý thức xã hội )
- Vai trò quyết định của tồn tại xã hội đối với ý thức xã hội.
- Tồn tại xã hội quyết định nội dung của ý thức xã hội; nội dung của ý thức xã hội là sự phản ánh đối với tồn tại xã hội.
- Tồn tại xã hội quyết định sự biến đổi của ý thức xã hội; sự biến đổi của ý thức xã hội là sự phản ánh đối với sự biến đổi của tồn tại xã hội
b./ Tính độc lập tương đối của ý thức xã hội ( Nội dung tính độc lập tương đối của ý thức xã hội).
c./ Ý nghĩa phương pháp luận của việc nhận thức mối quan hệ giữa tồn tại xã hội và ý thức xã hội.
4./ Điều kiện ra đời, đặc trưng và ưu thế của sản xuất hàng hoá. Hàng hoá và các thuộc tính của hàng hoá. Mối quan hệ giữa hai thuộc tính của hàng hoá với tính chất hai mặt của lao động sản xuất hàng hoá.
a./ Điều kiện ra đời, đặc trưng và ưu thế của sản xuất hàng hoá.
+ Điều kiện ra đời và tồn tại của sản xuất hàng hoá
+ Phân công lao động XH.
- Chế độ tư hữu về tư liệu sản xuất.
+ Đặc trưng và ưu thế của sản xuất hàng hoá.
b./ Hàng hoá và các thuộc tính của hàng hoá.
+ Khái niệm hàng hoá
+ Hai thuộc tính của hàng hoá
- Giá trị sử dụng của hàng hoá.
- Giá trị của hàng hoá
+ Mối quan hệ giữa hai thuộc tính của hàng hoá.
c/ Mối quan hệ giữa hai thuộc tính của hàng hoá với tính chất hai mặt của lao động sản xuất hàng hoá ( lao động cụ thể; lao động trừu tượng ).
5./ Quy luật giá trị.
a./ Nội dung của quy luật giá trị
+ Yêu cầu đối với sản xuất.
+ Yêu cầu đối với lưu thông.
b./ Tác động của quy luật giá trị.
+ Điều tiết sản xuất và lưu thông hàng hoá.
+ Kích thích cải tiến kỹ thuật, hợp lý hoá sản xuất nhằm tăng năng suất Lđ
+ Thực hiện sự lựa chọn tự nhiên và phân hoá người lao động thành người giàu, người nghèo.
6./ Sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân.
a./ Giai cấp công nhân và sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân.
+ Khái niệm giai cấp công nhân.
- Quan niệm của các nhà kinh điển chủ nghĩa Mác – Lênin về giai cấp công nhân.
- Quan niệm hiện nay về giai cấp công nhân.
+ Nội dung sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân và các bước trong quá trình thực hiện sứ mệnh lịch sử đó.
- Nội dung sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân.
- Hai bước của quá trình thực hiện sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân
b./ Những điều kiện khách quan quy định sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân
+ Địa vị kinh tế – xã hội của giai cấp công nhân trong xã hội tư bản chủ nghĩa
+ Những đặc điểm chính trị – xã hội của giai cấp công nhân
- Giai cấp công nhân là giai cấp tiên phong cách mạng và có tinh thần cách mạng triệt để nhất.
- Giai cấp công nhân có ý thức tổ chức kỷ luật cao.
- Giai cấp công nhân có bản chất quốc tế.
c/ Vai trò của Đảng cộng sản trong quá trình thực hiện sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân.
+ Tính tất yếu và quy luật hình thành, phát triển chính đảng của giai cấp công nhân
- Quá trình phát triển của giai cấp công nhân và phong trào đấu tranh của giai cấp công nhân.
- Tính tất yếu xây dựng chính đảng của giai cấp công nhân.
- Quy luật ra đời và phát triển của Đảng cộng sản.
+ Mối quan hệ giữa Đảng cộng sản và giai cấp công nhân.
- Giai cấp công nhân là cơ sở giai cấp của Đảng cộng sản.
- Đảng cộng sản là đội tiên phong chiến đấu, là lãnh tụ chính trị, là bộ tham mưu chiến đấu của giai cấp công nhân.
7./ Xây dựng nền văn hoá xã hội chủ nghĩa.
a./ Khái niệm nền văn hoá xã hội chủ nghĩa.
+ Khái niệm văn hoá và nền văn hoá.
+ Khái niệm nền văn hoá xã hội chủ nghĩa.
+ Đặc trưng của nền văn hoá xã hội chủ nghĩa.
b/ Tính tất yếu của việc xây dựng nền văn hoá xã hội chủ nghĩa ( làm rõ bốn biểu hiện của tính tất yếu ).
c./ Nội dung và phương thức xây dựng nền văn hoá xã hội chủ nghĩa.
+ Những nội dung cơ bản của việc xây dựng nền văn hoá XHCN
- Nâng cao trình độ dân trí, hình thành đội ngũ trí thức của xã hội mới
- Xây dựng con người mới phát triển toàn diện.
- Xây dựng lối sống mới xã hội chủ nghĩa.
- Xây dựng gia đình văn hoá xã hội chủ nghĩa.
+ Phương thức xây dựng nền văn hoá xã hội chủ nghĩa.
- Giữ vững và tăng cường vai trò chủ đạo của hệ tư tưởng giai cấp công nhân.
- Tăng cường vai trò lãnh đạo của Đảng và quản lý của Nhà nước đối với hoạt động văn hoá.
- Kết hợp giữa kế thừa giá trị văn hoá dân tộc với tiếp thu có chọn lọc tinh hoa văn hoá nhân loại.
- Tổ chức và lôi cuốn quần chúng nhân dân vào các hoạt động và sáng tạo văn hoá.
TÀI LIỆU THAM KHẢO.
1. Giáo trình “ Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác – Lênin” Dành cho sinh viên đại học, cao đẳng khối không chuyên ngành Mác – Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh – Bộ Giáo dục và đào tạo – NXB Chính trị quốc gia – HN, 2009.
2. Giỏo trỡnh Triết học Mỏc – Lờnin. ( Bộ Giỏo dục và Đào tạo – Dùng trong các trường đại học và cao đẳng – NXB Chính trị QG – HN – 2004 )
3. Giỏo trỡnh Kinh tế chớnh trị Mỏc – Lờnin. ( Dựng cho khối ngành không chuyên Ktế và QTKD trong các trường ĐH và CĐ – Bộ Giáo dục và Đào tạo ấn hành –2004 )
4. Giỏo trỡnh Chủ nghĩa xó hội khoa học ( Bộ Giỏo dục và Đào tạo – Dùng trong các trường đại học và cao đẳng – NXB Chính trị QG – HN – 2004 )
5. Văn kiện Đại hội Đảng toàn quốc VI, VII, VIII, IX, X, XI.
HỌC PHẦN II: “ TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH ”.
1./ Cơ sở hình thành tư tưởng Hồ Chí Minh.
a./ Cơ sở khách quan.
+ Bối cảnh lịch sử hình thành tư tưởng Hồ Chí Minh
- Bối cảnh lịch sử Việt Nam cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX.
- Bối cảnh thời đại ( quốc tế ).
+ Những tiền đề tư tưởng – lý luận.
- Giá trị truyền thống dân tộc.
- Tinh hoa văn hoá nhân loại.
- Chủ nghĩa Mác – Lênin.
b./ Nhân tố chủ quan.
+ Khả năng tư duy và trí tuệ Hồ Chí Minh.
+ Phẩm chất đạo đức và năng lực hoạt động thực tiễn.
2./ Tư tưởng Hồ Chí Minh về cách mạng giải phóng dân tộc.
a./ Mục tiêu của cách mạng giải phóng dân tộc.
+ Tính chất và nhiệm vụ của cách mạng ở thuộc địa.
- Sự phân hoá của xã hội thuộc địa.
- Mâu thuẫn của xã hội thuộc địa.
- Đối tượng của cách mạng ở thuộc địa.
- Yêu cầu bức thiết của cách mạng thuộc địa.
- Nhiệm vụ hàng đầu của cách mạng ở thuộc địa.
- Tính chất của cách mạng thuộc địa.
+ Mục tiêu của cách mạng giải phóng dân tộc
- Lật đổ ách thống trị của chủ nghĩa đế quốc.
- Giành độc lập dân tộc.
- Giành chính quyền về tay nhân dân.
Bình luận (0)
Để lại một bình luận