thumb

Quyết định ban hành Quy định về Tuyển sinh và đào tạo trình độ Tiến sĩ tại Trường Đại học Đông Đô

Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Văn bản này quy định chi tiết về tuyển sinh, tổ chức đào tạo trình độ tiến sĩ và cấp bằng tiến sĩ tại Trường Đại học Đông Đô (sau đây gọi tắt là “Trường”) nhằm cụ thể hóa Quy chế tuyển sinh và đào tạo trình độ tiến sĩ (ban hành kèm theo Thông tư số 18/2021/TT-BGDĐT ngày 28/6/2021 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo).
2. Quy định này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân liên quan trong quá trình tuyển sinh, tổ chức đào tạo trình độ tiến sĩ và cấp bằng tiến sĩ tại Trường.
3. Quy định này không áp dụng đối với các chương trình đào tạo trình độ tiến sĩ do cơ sở đào tạo nước ngoài cấp bằng (bao gồm cả các chương trình liên kết đào tạo với nước ngoài theo quy định về hợp tác và đầu tư của nước ngoài trong lĩnh vực giáo dục).
Điều 2. Thời gian đào tạo và hình thức đào tạo
1. Thời gian đào tạo tiêu chuẩn đối với nghiên cứu sinh có bằng thạc sĩ cùng nhóm ngành là 03 năm (36 tháng), thời gian đào tạo tiêu chuẩn đối với nghiên cứu sinh có bằng đại học nhưng chưa có bằng thạc sĩ cùng nhóm ngành là 04 năm (48 tháng) tính từ ngày quyết định công nhận nghiên cứu sinh có hiệu lực đến thời điểm hoàn thành các thủ tục trình luận án cho cơ sở đào tạo, trước khi thực hiện quy trình phản biện độc lập và thành lập Hội đồng đánh giá luận án cấp Trường.
Hiệu trưởng xem xét, quyết định cho phép nghiên cứu sinh được rút ngắn hoặc gia hạn thời gian đào tạo so với thời gian đào tạo tiêu chuẩn theo quy định tại khoản này.
Nghiên cứu sinh được phép hoàn thành chương trình đào tạo sớm hơn so với kế hoạch học tập, nghiên cứu toàn khóa không quá 01 năm (12 tháng), hoặc chậm hơn so với kế hoạch học tập, nghiên cứu toàn khóa nhưng tổng thời gian đào tạo không vượt quá 06 năm (72 tháng) tính từ ngày quyết định công nhận nghiên cứu sinh có hiệu lực đến thời điểm hoàn thành các thủ tục trình luận án cho Trường, trước khi thực hiện quy trình phản biện độc lập và thành lập Hội đồng đánh giá luận án cấp Trường.
2. Việc tổ chức và quản lý đào tạo trình độ tiến sĩ được thực hiện theo hình thức chính quy. Nghiên cứu sinh phải dành đủ thời gian học tập, nghiên cứu tại Trường theo kế hoạch học tập, nghiên cứu đã được phê duyệt. Nghiên cứu sinh đăng ký đủ 30 tín chỉ trong một năm học thì được xác định là tập trung toàn thời gian.
Điều 3. Chương trình đào tạo
1. Chương trình đào tạo trình độ tiến sĩ có khối lượng học tập tối thiếu 90 tín chỉ đối với nghiên cứu sinh có bằng tốt nghiệp thạc sĩ và tối thiếu 120 tín chỉ đối với nghiên cứu sinh có bằng tốt nghiệp đại học, không qua đào tạo thạc sĩ thuộc cùng nhóm ngành.
2. Nội dung chương trình đào tạo trình độ tiến sĩ bao gồm các thành phần sau đây:
a) Các học phần bắt buộc và tự chọn ở trình độ tiến sĩ:
- Tổng thời lượng các học phần bắt buộc và tự chọn tối đa 16 tín chỉ đối với nghiên cứu sinh có đầu vào trình độ thạc sĩ, tối thiểu 30 tín chỉ đối với nghiên cứu sinh có đầu vào trình độ đại học.
- Các học phần bắt buộc nhằm trang bị cho nghiên cứu sinh phương pháp và kỹ năng nghiên cứu độc lập, phương pháp và kỹ năng tổ chức nghiên cứu khoa học ở trình độ chuyên sâu và chuyên nghiệp.
- Các học phần tự chọn có nội dung gắn với đề tài nghiên cứu của luận án, mỗi học phần tối thiếu 02 tín chỉ.
b) Nghiên cứu khoa học và luận án tiến sĩ:
Tổng thời lượng nghiên cứu khoa học và luận án tiến sĩ tối thiểu là 74 tín chỉ, bao gồm:
- Tiểu luận tổng quan và các chuyên đề tiến sĩ;
- Các sản phẩm nghiên cứu khoa học trong danh mục được Hội đồng chức danh giáo sư nhà nước tính điểm, được công bố trong nước hoặc quốc tế trước khi nộp luận án để bảo vệ tại Viện Đào tạo Sau đại học;
- Các sản phẩm nghiên cứu khoa học được quy đổi từ hoạt động tham gia hội thảo, tọa đàm, nói chuyện chuyên đề và các sản phẩm khác theo quy định của Trường;
- Luận án tiến sĩ.
c) Các học phần bổ sung.
Ngoài việc hoàn thành 90 tín chỉ các học phần bắt buộc, tự chọn ở trình độ tiến sĩ và các sản phẩm nghiên cứu khoa học, luận án tiến sĩ được quy định tại điểm a và b khoản này, nghiên cứu sinh chưa có bằng thạc sĩ cùng nhóm ngành đào tạo trình độ tiến sĩ phải học bổ sung tối thiếu 30 tín chỉ các học phần bắt buộc và tự chọn của chương trình đào tạo thạc sĩ theo định hướng nghiên cứu cùng nhóm ngành với ngành đào tạo trình độ tiến sĩ, trừ luận văn thạc sĩ. Nghiên cứu sinh phải hoàn thành các học phần bổ sung trong thời gian đào tạo theo quy định tại khoản 1 Điều 2 Quy định này.
Hiệu trưởng xem xét, quyết định các học phần bổ sung và tổng số tín chỉ của các học phần bổ sung đối với từng trường hợp cụ thể trên cơ sở căn cứ vào bảng điểm học phần ở bậc đại học do các cơ sở đào tạo đã cấp cho nghiên cứu sinh, ý kiến đề xuất của người ngành phụ trách ngành đào tạo, ý kiến tư vấn của Viện Đào tạo Sau đại học và tham khảo ý kiến của người hướng dẫn khoa học.
3. Chương trình đào tạo trình độ tiến sĩ phải được rà soát, chỉnh sửa, cập nhật thường xuyên và được đánh giá tổng thể sau mỗi chu kỳ 5 năm. Việc rà soát, chỉnh sửa, cập nhật chương trình đào tạo được thực hiện theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo và quyết định của Hiệu trưởng.
4. Trong trường hợp chương trình đào tạo trình độ tiến sĩ được xây dựng mới hoặc
đánh giá tổng thể theo chu kỳ 5 năm, Hiệu trưởng quyết định việc thành lập Hội đồng xây dựng chương trình đào tạo và Hội đồng thẩm định chương trình đào tạo. Tiêu chuẩn, số lượng, thành phần, cơ cấu và thành viên của các Hội đồng này do Hiệu trưởng quyết định phù hợp với quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Hội đồng xây dựng chương trình đào tạo và Hội đồng thẩm định chương trình đào tạo có chức năng tư vấn cho Hiệu trưởng về việc xây dựng và thẩm định chương trình đào tạo trình độ tiến sĩ; thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn theo chức năng của mình và tự giải thể sau khi đã hoàn thành nhiệm vụ.
Chương II
TUYỂN SINH
Điều 4. Phương thức tuyển sinh
1. Việc tuyển sinh nghiên cứu sinh hàng năm được thực hiện nhiều lần theo phương thức xét tuyển, thông qua hình thức đánh giá hồ sơ đăng ký xét tuyển và phỏng vấn trực tiếp để đánh giá năng lực học tập, nghiên cứu của thí sinh. Việc tổ chức tuyển sinh theo hình thức trực tuyến được áp dụng theo quyết định của Hiệu trưởng khi đáp ứng các điều kiện đảm bảo chất lượng như tuyển sinh trực tiếp.
Trường thông báo tuyển sinh một lần vào tháng một hằng năm cho các ngành đào tạo, nhận hồ sơ liên tục và tổ chức xét tuyển định kỳ 3 tháng/lần cho đến khi sử dụng hết chỉ tiêu tuyển sinh trong năm của ngành đào tạo. Trường hợp cần thiết, Trường có thể thông báo tuyển sinh bổ sung theo quyết định của Hiệu trưởng.
2. Các nội dung cụ thể của phương thức xét tuyển, thời gian tổ chức xét tuyển, các điều kiện đảm bảo chất lượng và những thông tin cần thiết khác được thể hiện trong Thông báo tuyển sinh.
Điều 5. Đối tượng và điều kiện dự xét tuyển
1. Đối tượng dự xét tuyển nghiên cứu sinh bao gồm công dân Việt Nam và người nước ngoài có đủ điều kiện dự tuyển theo quy định tại khoản 2, khoản 3 và khoản 4 Điều này.
2. Người dự tuyển nghiên cứu sinh phải đáp ứng các điều kiện chung sau:
a) Đã tốt nghiệp thạc sĩ hoặc tốt nghiệp đại học hạng giỏi trở lên ngành đào tạo thuộc cùng nhóm ngành đào tạo trình độ tiến sĩ;
b) Đáp ứng yêu cầu đầu vào theo chuẩn chương trình đào tạo do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành và của chương trình đào tạo tiến sĩ đăng ký dự tuyển;
c) Có kinh nghiệm nghiên cứu thể hiện qua luận văn thạc sĩ của chương trình đào tạo định hướng nghiên cứu; hoặc bài báo, báo cáo khoa học đã công bố trên tạp chí khoa học chuyên ngành hoặc tại hội nghị, hội thảo khoa học có phản biện; hoặc có thời gian công tác từ 02 năm (24 tháng) trở lên là giảng viên, nghiên cứu viên của các cơ sở đào tạo, tổ chức khoa học và công nghệ;
d) Có dự thảo đề cương nghiên cứu và dự kiến kế hoạch học tập, nghiên cứu toàn khóa.
3. Người dự xét tuyển nghiên cứu sinh là công dân Việt Nam phải có năng lực ngoại ngữ, được minh chứng bằng một trong những văn bằng, chứng chỉ sau:
a) Bằng tốt nghiệp trình độ đại học trở lên do một cơ sở đào tạo nước ngoài, phân hiệu của cơ sở đào tạo nước ngoài ở Việt Nam hoặc cơ sở đào tạo của Việt Nam cấp cho người học toàn thời gian bằng tiếng nước ngoài;
b) Bằng tốt nghiệp trình độ đại học ngành ngôn ngữ tiếng nước ngoài do các cơ sở đào tạo của Việt Nam cấp;
c) Có một trong các chứng chỉ ngoại ngữ quy định tại Phụ lục II của Quy chế tuyển sinh và đào tạo trình độ tiến sĩ của Bộ Giáo dục và Đào tạo còn hiệu lực tính đến ngày đăng ký dự tuyển hoặc các chứng chỉ ngoại ngữ khác tương đương trình độ bậc 4 (theo khung năng ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam) do Bộ Giáo dục và Đào tạo công bố.
4. Người dự tuyển là công dân nước ngoài nếu đăng ký theo học chương trình đào tạo trình độ tiến sĩ bằng tiếng Việt phải có chứng chỉ tiếng Việt tối thiếu từ bậc 4 trở lên theo Khung năng lực tiếng Việt dùng cho người nước ngoài theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo và phải đáp ứng yêu cầu về ngoại ngữ thứ hai theo quyết định của Hiệu trưởng, trừ trường hợp là người bản ngữ của ngôn ngữ được sử dụng trong chương trình đào tạo trình độ tiến sĩ.
Điều 6. Kế hoạch tuyển sinh
1. Viện Đào tạo Sau đại học chịu trách nhiệm xây dựng kế hoạch tuyển sinh hàng năm trình Hội đồng tuyển sinh thông qua và trình Hiệu trưởng ký ban hành trước khi tổ chức tuyển sinh.
2. Kế hoạch tuyển sinh bao gồm: nội dung công việc thực hiện trong đợt tuyển sinh; thời gian hoàn thành; trách nhiệm thực hiện; sản phẩm cụ thể là kết quả thực hiện công việc.
Điều 7. Thông báo tuyển sinh
1. Thông báo tuyển sinh được ban hành vào tháng một hằng năm, phải công bố công khai trên cổng thông tin điện tử của Trường và niêm yết tại Viện Đào tạo Sau đại học ít nhất 30 ngày làm việc trước khi tổ chức tuyển sinh. Thông báo tuyển sinh phải được hiển thị thường xuyên trên trang tuyển sinh thuộc Cổng thông tin điện tử của Trường để thí sinh có thể tiếp cận dễ dàng.
2. Nội dung thông báo tuyển sinh bao gồm: thông tin về đối tượng và điều kiện dự tuyển; ngành tuyển sinh và yêu cầu chuyên môn phù hợp; chỉ tiêu tuyển sinh; hồ sơ dự tuyển, kế hoạch và phương thức tuyển sinh, thời gian công bố kết quả trúng tuyển và thời gian nhập học; học phí, các chính sách miễn giảm học phí và hỗ trợ kinh phí cho nghiên cứu sinh trong quá trình học tập (nếu có), chính sách ưu tiên đối với một số đối tượng dự tuyển nghiên cứu sinh và những thông tin cần thiết khác theo yêu cầu của Trường.
Điều 8. Hồ sơ dự tuyển, thủ tục đăng ký dự tuyển và xét duyệt điều kiện dự tuyển
1. Hồ sơ dự tuyển nghiên cứu sinh bao gồm:
a) Phiếu đăng ký dự tuyển nghiên cứu sinh (theo mẫu).
b) Sơ yếu lý lịch có xác nhận của Thủ trưởng cơ quan, tổ chức nơi thí sinh đang công tác hoặc của chính quyền địa phương nơi thí sinh cư trú về các thông tin liên quan đến hộ tịch của người đăng ký dự tuyển (theo mẫu).
c) Giấy chứng nhận của bệnh viện đa khoa cấp huyện trở lên về việc thí sinh có đủ sức khoẻ để học tập.
d) Các văn bằng, chứng chỉ (có chứng thực), gồm: Bằng đại học và bảng điểm đại học đối với thí sinh tốt nghiệp đại học loại giỏi hoặc tốt nghiệp trình độ tương đương bậc 7 theo Khung trình độ quốc gia Việt Nam học lên tiến sĩ; bằng thạc sĩ và bảng điểm thạc sĩ; văn bằng, chứng chỉ ngoại ngữ phù hợp với quy định của Quy chế tuyển sinh và đào tạo trình độ tiến sĩ hiện hành.
e) Tài liệu minh chứng về kinh nghiệm nghiên cứu khoa học và kết quả nghiên cứu khoa học của thí sinh là một hoặc một số tài liệu sau:
- Đối với bài báo khoa học đăng trên Tạp chí khoa học chuyên ngành: Bản photocopy trang bìa, trang mục lục Tạp chí có tên bài báo, tên tác giả và toàn bộ các trang nội dung của bài báo. Đối với bài báo khoa học đăng trên Tạp chí chuyên ngành phiên bản điện tử thì phải có bản in trang điện tử của Tạp chí có đăng tải bài báo khoa học đó.
- Đối với báo cáo khoa học tại Hội nghị, Hội thảo khoa học chuyên ngành có phản biện: Bản photocopy trang bìa Kỷ yếu Hội nghị, Hội thảo khoa học, trang mục lục có tên báo cáo và tên tác giả, toàn văn báo cáo tại Hội nghị, Hội thảo, văn bản xác nhận của đơn vị quản lý khoa học đã tổ chức Hội nghị, Hội thảo (trừ trường hợp do Trường tổ chức hoặc Kỷ yếu đã được xuất bản có mã số ISBN). Đối với báo cáo khoa học đăng trên Kỷ yếu Hội nghị, Hội thảo dưới dạng điện tử thì phải có bản in trang điện tử của Kỷ yếu Hội nghị, Hội thảo có đăng tải báo cáo khoa học đó;
- Các tài liệu minh chứng về thời gian công tác là giảng viên, nghiên cứu viên của các cơ sở đào tạo, tổ chức khoa học và công nghệ.
Các tài liệu minh chứng phải có bản gốc (đối với bản điện tử phải nêu rõ nguồn đăng tải) để đối chiếu khi nộp hồ sơ.
f) Dự thảo đề cương nghiên cứu và dự kiến kế hoạch học tập, nghiên cứu toàn khóa (theo mẫu).
Dự thảo Đề cương nghiên cứu phải có các nội dung cơ bản như: Khái quát về đề tài dự định nghiên cứu (trong đó nêu tính cấp thiết của để tài, tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài, lý do lựa chọn đề tài); mục tiêu và mong muốn đạt được khi đăng ký theo học chương trình đào tạo trình độ tiến sĩ; lý do lựa chọn cơ sở đào tạo; kinh nghiệm, kiến thức, sự hiểu biết và sự chuẩn bị của thí sinh về đề tài dự định nghiên cứu; dự kiến về nội dung nghiên cứu của đề tài; đề xuất người hướng dẫn (nếu có).
Bản dự thảo về kế hoạch học tập, nghiên cứu toàn khóa phải có các nội dung như: Dự kiến các công việc cần làm, thời gian hoàn thành công việc và sản phẩm cụ thể cần có khi kết thúc thời gian thực hiện công việc trong toàn khóa học.
2. Thủ tục đăng ký dự tuyển và xét tuyển:
a) Thí sinh có nguyện vọng dự tuyển nghiên cứu sinh nộp hồ sơ đăng ký dự tuyển cho Ban Thư ký hội đồng tuyển sinh thông qua Viện Đào tạo Sau đại học và nộp lệ phí tuyển sinh bằng hình thức trực tiếp hoặc trực tuyến theo Thông báo tuyển sinh.
b) Ban Thư ký hội đồng tuyển sinh có trách nhiệm tiếp nhận, kiểm tra các tài liệu trong hồ sơ theo yêu cầu nêu trong Thông báo tuyển sinh và lập danh sách thí sinh đăng ký dự tuyển nghiên cứu sinh (theo mẫu).
Đối với trường hợp thí sinh nộp hồ sơ xét tuyển bằng hình thức trực tuyến, việc kiểm tra hồ sơ được thực hiện sau khi kết thúc thời hạn nộp hồ sơ theo thông báo tuyển sinh.
Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, Ban Thư ký hội đồng tuyển sinh có trách nhiệm hướng dẫn thí sinh bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo quy định. Thời hạn bổ sung, hoàn thiện hồ sơ trực tiếp là thời hạn nộp hồ sơ theo Thông báo tuyển sinh. Trường hợp nộp hồ sơ xét tuyển trực tuyến, trong thời hạn 04 ngày làm việc kể từ thời điểm kết thúc thời hạn nộp hồ sơ, Ban thư ký hội đồng tuyển sinh phải thông báo yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ cho thí sinh. Thời hạn bổ sung, hoàn thiện hồ sơ trực tuyến là 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được yêu cầu từ Ban Thư ký hội đồng tuyển sinh.
Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc thời hạn nộp hồ sơ hoặc bổ sung hồ sơ nêu trên, Ban Thư ký hội đồng tuyển sinh phải chuyển giao các hồ sơ đăng ký dự tuyển đã tiếp nhận cho Ban Thanh tra tuyển sinh kiểm tra và xác nhận về việc hồ sơ đáp ứng các điều kiện dự tuyển.
c) Ban Thanh tra tuyển sinh có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ và xác nhận về việc hồ sơ đáp ứng các điều kiện dự tuyển theo Thông báo và quy định hiện hành về tuyển sinh trình độ tiến sĩ trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ đăng ký xét tuyển từ Ban Thư ký hội đồng tuyển sinh.
d) Chủ tịch Hội đồng tuyển sinh tổ chức họp Hội đồng tuyển sinh để xét duyệt hồ sơ đăng ký dự tuyển nghiên cứu sinh trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày có kết quả kiểm tra hồ sơ của Ban Thanh tra tuyển sinh, theo đề xuất của Ban Thư ký hội đồng tuyển sinh.
e) Trên cơ sở xét duyệt của Hội đồng tuyển sinh, Chủ tịch Hội đồng tuyển sinh phê duyệt danh sách thí sinh đủ điều kiện tham dự xét tuyển nghiên cứu sinh trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày Hội đồng tuyển sinh xét duyệt;
f) Ban Thư ký hội đồng tuyển sinh phối hợp với Trung tâm Công nghệ thông tin và truyền thông công bố công khai danh sách thí sinh đủ điều kiện tham dự xét tuyển nghiên cứu sinh trên cổng thông tin điện tử của Trường trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày có kết quả phê duyệt danh sách thí sinh đủ điều kiện tham dự xét tuyển, trước khi tổ chức họp các Tiểu ban chuyên môn xét tuyển nghiên cứu sinh.
Điều 9. Những người không được tham gia công tác tuyển sinh
Những người có người thân (là con, vợ, chồng, bố, mẹ, anh, chị em ruột của mình và của vợ hoặc chồng) dự tuyển nghiên cứu sinh thì không được tham gia công tác tuyển sinh.
Điều 10. Thành lập Hội đồng tuyển sinh
1. Hội đồng tuyển sinh do Hiệu trưởng quyết định thành lập, bao gồm:
a) Chủ tịch hội đồng: Hiệu trưởng hoặc Phó Hiệu trưởng phụ trách đào tạo sau đại học theo sự phân công của Hiệu trưởng.
b) Phó Chủ tịch hội đồng: Các Phó Hiệu trưởng.
c) Ủy viên thường trực: Trưởng hoặc Phó Viện trưởng Viện Đào tạo Sau đại học.
d) Các ủy viên: Một số trưởng hoặc phó chuyên ngành, bộ môn thuộc trường và các đơn vị khác có liên quan trực tiếp đến việc xét tuyển nghiên cứu sinh.
2. Căn cứ vào tình hình thực tế của Trường, Hiệu trưởng quyết định thành lập Hội đồng tuyển sinh nghiên cứu sinh riêng, độc lập với Hội đồng tuyển sinh cao học hoặc chỉ thành lập một Hội đồng tuyển sinh sau đại học cho mỗi đợt tuyển sinh trong năm hoặc cho tất cả các đợt tuyển sinh trong năm.
Điều 11. Nhiệm vụ và quyền hạn của Chủ tịch Hội đồng tuyển sinh, Phó Chủ tịch Hội đồng tuyển sinh
1. Nhiệm vụ và quyền hạn của Chủ tịch Hội đồng tuyển sinh:
a) Phổ biến, hướng dẫn, tổ chức thực hiện Quy định về tuyển sinh và đào tạo trình độ tiến sĩ;
b) Quyết định và chịu trách nhiệm về toàn bộ các mặt công tác liên quan đến tuyển sinh;
c) Báo cáo kịp thời với Bộ Giáo dục và Đào tạo về công tác tuyển sinh trình độ tiến sĩ của Trường;
d) Ra quyết định thành lập các ban giúp việc cho Hội đồng tuyển sinh Trường bao gồm: Ban Thư ký Hội đồng tuyển sinh, các Tiểu ban chuyên môn xét tuyển nghiên cứu sinh và các ban khác khi cần thiết;
e) Tổ chức việc tiếp nhận và xử lý các thông tin phản ánh về tiêu cực trong công tác tuyển sinh.
2. Phó Chủ tịch Hội đồng tuyển sinh Trường thực hiện các nhiệm vụ được Chủ tịch Hội đồng tuyển sinh phân công và thay mặt Chủ tịch Hội đồng tuyển sinh giải quyết công việc khi Chủ tịch Hội đồng tuyển sinh uỷ quyền.
Điều 12. Thành phần, nhiệm vụ và quyền hạn của Ban Thư ký hội đồng tuyển sinh
1. Thành phần Ban Thư ký hội đồng tuyển sinh gồm có:
- Trưởng ban do Uỷ viên thường trực Hội đồng tuyển sinh kiêm nhiệm;
- Các uỷ viên: Một số cán bộ nhân viên của Viện Đào tạo Sau đại học và các đơn vị khác trong Trường có liên quan (nêu cần thiết).
2. Nhiệm vụ và quyền hạn của Ban Thư ký hội đồng tuyển sinh:
- Phát hành, thu nhận hồ sơ đăng ký dự tuyển nghiên cứu sinh; phối hợp với Ban Thanh tra tuyển sinh tổ chức kiểm tra hồ sơ đăng ký dự tuyển nghiên cứu sinh;
- Trình Hội đồng tuyển sinh phê duyệt hồ sơ đăng ký dự tuyển; thông báo kết quả duyệt hồ sơ cho thí sinh;
- Lập danh sách thí sinh đủ điều kiện dự tuyển và phối hợp với Trung tâm Công nghệ thông tin và truyền thông công bố công khai danh sách này trên cổng thông tin điện tử của Trường; gửi giấy báo dự xét tuyển cho thí sinh;
- Phối hợp với các đơn vị có liên quan trong Trường chuẩn bị các tài liệu và cơ sở vật chất để phục vụ cho công tác xét tuyển nghiên cứu sinh; chuyển danh sách trích ngang thí sinh đủ điều kiện xét tuyển, lịch xét tuyển, phiếu đánh giá hồ sơ đăng ký xét tuyển và các tài liệu khác có liên quan kèm theo hồ sơ đăng ký xét tuyển cho các thành viên của Tiểu ban chuyên môn xét tuyển nghiên cứu sinh.
- Tiếp nhận và xử lý thông tin, tổng hợp kết quả đánh giá hồ sơ dự tuyển của thí sinh từ các Tiểu ban chuyên môn; dự kiến phương án điểm trúng tuyển và trình Hội đồng tuyển sinh xem xét, phê duyệt phương án điểm xét tuyển và danh sách thí sinh trúng tuyển;
- Gửi giấy báo kết quả xét tuyển cho tất cả các thí sinh dự tuyển.
3. Nhiệm vụ và quyền hạn của Trưởng Ban Thư ký hội đồng tuyển sinh:
- Đề xuất danh sách thành viên Ban Thư ký và trình Chủ tịch Hội đồng tuyển sinh quyết định;
- Điều hành hoạt động của Ban Thư ký và chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Hội đồng tuyển sinh về hoạt động của Ban Thư ký.
Điều 13. Tiểu ban chuyên môn
1. Tiểu ban chuyên môn xét tuyển nghiên cứu sinh gồm 05 người có trình độ tiến sĩ trở lên, am hiểu lĩnh vực và vấn đề dự định nghiên cứu của thí sinh, do Chủ tịch Hội đồng tuyển sinh quyết định thành lập theo đề nghị của Thường trực Hội đồng tuyển sinh và người phụ trách chuyên ngành để làm nhiệm vụ xét tuyển nghiên cứu sinh đối với mỗi ngành đào tạo. Thành phần Tiểu ban chuyên môn gồm có Trưởng tiểu ban, thư ký và các ủy viên.
2. Trong thời hạn 30 ngày làm việc kể từ ngày được thành lập, Tiểu ban chuyên môn phải tổ chức họp toàn thể để đánh giá hồ sơ dự tuyển, đề cương nghiên cứu và khả năng thực hiện đề tài nghiên cứu của thí sinh, xếp loại các thí sinh dự tuyển từ cao xuống thấp theo mức điểm đánh giá bằng phiếu đánh giá; gửi kết quả về Ban Thư ký hội đồng tuyển sinh để tổng hợp và báo cáo Hội đồng tuyển sinh.
Tiểu ban chuyên môn không tổ chức họp nếu vắng Trưởng tiểu ban, thư ký hoặc vắng từ 2 ủy viên trở lên. Tiểu ban chuyên môn tự giải thể sau khi đã hoàn thành nhiệm vụ theo quy chế tuyển sinh.
Điều 14. Quy trình xét tuyển, thang điểm đánh giá và nguyên tắc xét tuyển nghiên cứu sinh
1. Quy trình xét tuyển nghiên cứu sinh được thực hiện như sau:
a) Ban thư ký Hội đồng tuyển sinh chuyển hồ sơ đăng ký dự tuyển nghiên cứu sinh cho các thành viên Tiểu ban chuyên môn xét tuyển nghiên cứu sinh trước ngày họp Tiểu ban ít nhất 03 ngày.
b) Thành viên Tiểu ban chuyên môn xét tuyển nghiên cứu sinh đánh giá phân loại thí sinh trên cơ sở thang điểm đánh giá và hồ sơ dự tuyển đã nhận được từ Ban thư ký Hội đồng tuyển sinh. Mỗi thành viên Tiểu ban chuyên môn phải có kết quả đánh giá đối với từng hồ sơ dự tuyển của thí sinh trước khi bắt đầu phiên họp của Tiểu ban chuyên môn. Kết quả này phải được thể hiện trong Phiếu đánh giá đã được Ban thư ký Hội đồng tuyển sinh gửi cho thành viên kèm theo hồ sơ đăng ký dự tuyển của thí sinh.
c) Tổ chức phiên họp Tiểu ban chuyên môn theo lịch đã đăng ký với Ban thư ký Hội đồng tuyển sinh để đánh giá hồ sơ đăng ký dự tuyển nghiên cứu sinh:
- Thí sinh trình bày về vấn để dự định nghiên cứu (thể hiện thông qua Đề cương nghiên cứu) và kế hoạch thực hiện trước Tiểu ban chuyên môn xét tuyển nghiên cứu sinh, vấn đề dự định nghiên cứu của thí sinh phải phù hợp với các lĩnh vực, hướng nghiên cứu mà chuyên ngành đào tạo đang thực hiện.
- Các thành viên Tiểu ban chuyên môn đặt các câu hỏi phỏng vấn để đánh giá năng lực nghiên cứu, sự rõ ràng về ý tưởng nghiên cứu dự kiến, tính khả thi trong kế hoạch nghiên cứu của thí sinh. Tiểu ban chuyên môn phải có văn bản nhận xét, đánh giá phân loại thí sinh về các nội dung này.
- Căn cứ vào các yêu cầu đánh giá thể hiện trong thang điểm đánh giá đã được Trường công bố công khai khi phát hành hồ sơ đăng ký xét tuyển và kết quả phỏng vấn trực tiếp đối với thí sinh, các thành viên Tiểu ban chuyên môn cho điểm đánh giá đối với từng thí sinh bằng Phiếu đánh giá (theo mẫu).
- Thư ký của Tiểu ban chuyên môn tổng hợp kết quả đánh giá của các thành viên đối với từng thí sinh, lập danh sách thí sinh xếp thứ tự theo điểm đánh giá từ cao xuống thấp và chuyển kết quả về Ban Thư ký Hội đồng tuyển sinh để tổng hợp chung cho tất cả các ngành đào tạo.
d) Ban Thư ký Hội đồng tuyển sinh kiểm tra lại hồ sơ dự tuyển, chuẩn bị các tài liệu họp Hội đồng tuyển sinh để phê duyệt kết quả xét tuyển và thông qua danh sách đề nghị công nhận trúng tuyển.
e) Căn cứ kết quả xếp loại điểm đánh giá của các Tiểu ban chuyên môn, Hội đồng tuyển sinh họp thông qua, đề xuất Hiệu trưởng phê duyệt kết quả đánh giá, xác định danh sách thí sinh trúng tuyển theo nguyên tắc quy định tại khoản 3 Điều này.
2. Thang điểm đánh giá hồ sơ đăng ký xét tuyển nghiên cứu sinh bao gồm các nội dung sau:
- Kết quả học tập ở trình độ đại học, thạc sĩ;
- Trình độ, năng lực ngoại ngữ;
- Thành tích nghiên cứu khoa học đã có và kinh nghiệm hoạt động chuyên môn;
- Chất lượng và tính khả thi của Đề cương nghiên cứu;
- Kết quả đánh giá thuyết trình và trả lời phỏng vấn.
3. Nguyên tắc xét trúng tuyển đối với thí sinh dự xét tuyển:
a) Đối tượng xét trúng tuyển bao gồm các thí sinh có tổng điểm đánh giá đạt từ 50,0 điểm trở lên (theo thang điểm 100), trong đó điểm đánh giá đề cương nghiên cứu phải đạt từ 25,0 điểm trở lên;
b) Căn cứ xét trúng tuyển bao gồm: chỉ tiêu tuyển sinh của ngành đào tạo; điểm đánh giá của thí sinh thuộc đối tượng xét trúng tuyển;
c) Danh sách đề nghị công nhận trúng tuyển bao gồm các thí sinh có điểm đánh giá được xếp loại từ cao xuống thấp cho đến hết chỉ tiêu tuyển sinh của ngành đào tạo đã được xác định trong thông báo tuyển sinh.
Điều 15. Phê duyệt danh sách trúng tuyển, tổ chức nhập học và quyết định công nhận nghiên cứu sinh
1.      Phê duyệt danh sách trúng tuyển:
Căn cứ danh sách thí sinh đề nghị công nhận trúng tuyển đã được Hội đồng tuyển sinh thông qua, Viện Đào tạo Sau đại học trình Hiệu trưởng ký quyết định phê duyệt danh sách thí sinh trúng tuyển nghiên cứu sinh trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày Hội đồng tuyển sinh thông qua danh sách đề nghị công nhận trúng tuyển.
2.      Tổ chức nhập học và quyết định công nhận nghiên cứu sinh:
Viện Đào tạo Sau đại học phối hợp với các đơn vị liên quan thuộc Trường gửi giấy báo trúng tuyển và tổ chức nhập học cho các thí sinh đã trúng tuyển trong thời hạn tối đa 15 ngày làm việc, kể từ ngày có quyết định phê duyệt danh sách trúng tuyển nghiên cứu sinh, trừ Trường hợp bất khả kháng.
Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày hoàn thành thủ tục nhập học, người phụ trách chuyên ngành có trách nhiệm tổ chức rà soát, chuẩn hóa tên đề tài (trên cơ sở ý kiến của nghiên cứu sinh, người hướng dẫn khoa học và tiểu ban chuyên môn xét tuyển nghiên cứu sinh), thống nhất đề xuất người hướng dẫn khoa học cho nghiên cứu sinh theo quy định hiện hành tại Quy chế tuyển sinh và đào tạo trình độ tiến sĩ và chuyển cho Viện Đào tạo Sau đại học tổng hợp.
 
Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề xuất của phụ trách chuyên ngành đào tạo trình độ tiến sĩ, Viện Đào tạo Sau đại học có trách nhiệm tổng hợp, đối chiếu với quy định hiện hành về người hướng dẫn khoa học, trao đổi với người phụ trách chuyên ngành và xin ý kiến của Hiệu trưởng/Phó Hiệu trưởng phụ trách đào tạo sau đại học (khi cần thiết) về người hướng dẫn nghiên cứu sinh nhằm đảm bảo việc tuân thủ đúng Quy chế tuyển sinh và đào tạo trình độ tiến sĩ; trình Hiệu trưởng ký quyết định công nhận nghiên cứu sinh; gửi 01 bản quyết định công nhận nghiên cứu sinh cho người phụ trách chuyên ngành.
Quyết định công nhận nghiên cứu sinh phải có các thông tin theo quy định tại Khoản 5 Điều 8 Quy chế tuyển sinh và đào tạo trình độ tiến sĩ của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Chương III
TỔ CHỨC VÀ QUẢN LÝ ĐÀO TẠO
Điều 16. Kế hoạch đào tạo toàn khóa
1. Viện Đào tạo Sau đại học chủ động xây dựng kế hoạch đào tạo toàn khóa trình Hiệu trưởng phê duyệt chậm nhất 15 ngày, kể từ ngày có quyết định công nhận nghiên cứu sinh.
2. Viện Đào tạo Sau đại học xây dựng Thời khóa biểu cho các học phần phải tổ chức giảng dạy trong chương trình đào tạo tiến sĩ trình Hiệu trưởng phê duyệt và phân công giảng viên giảng dạy học phần và chuyên đề.
3. Trên cơ sở kế hoạch đào tạo toàn khóa và Thời khóa biểu các học kỳ/năm học đối với các học phần phải tổ chức giảng dạy trong chương trình đào tạo tiến sĩ đã được Hiệu trưởng phê duyệt, Viện Đào tạo Sau đại học có trách nhiệm gửi kế hoạch đào tạo toàn khóa và Thời khóa biểu các học kỳ/năm học cho người phụ trách chuyên ngành, đơn vị khác có liên quan và các nghiên cứu sinh để tổ chức thực hiện trước khi bắt đầu tổ chức giảng dạy.
4. Trong quá trình tổ chức thực hiện kế hoạch đào tạo toàn khóa học, Viện Đào tạo Sau đại học, người phụ trách chuyên ngành và đơn vị khác có liên quan phải thực hiện đúng chức trách của mình theo Quy chế tuyển sinh và đào tạo trình độ tiến sĩ của Bộ Giáo dục và Đào tạo và quy định này trên cơ sở phối hợp chặt chẽ và giám sát lẫn nhau.
Điều 17. Quy trình đào tạo trình độ tiến sĩ
1. Quy trình đà

Bình luận (0)

Để lại một bình luận