Chương trình đào tạo ngành Quan hệ Quốc Tế
Trình độ đào tạo: Đại học
Loại hình đào tạo: Chính quy
Thời gian đào tạo: 4 năm
1. Mục tiêu đào tạo
1.1. Mục tiêu chung
Đào tạo được các cử nhân có sức khỏe, có đạo đức và phẩm chất chính trị tốt, được trang bị đủ ngoại ngữ để làm việc, có chuyên môn vững vàng, hiện đại có thể thích ứng với nhiều môi trường làm việc khác nhau, đáp ứng được yêu cầu của xã hội.
1.2. Mục tiêu cụ thể: Chuẩn đầu ra
1/ Về phẩm chất đạo đức
- Trung thành với Tổ quốc, tin tưởng tuyệt đối vào sự lãnh đạo của Đảng cộng sản Việt
- Chấp hành nghiêm pháp luật của nhà nước, nội quy quy chế của nhà trường;
- Có lòng yêu nghề, có đạo đức nghề nghiệp, có lối sống lành mạnh, trung thực;
- Sinh viên phải đạt điểm rèn luyện theo quy định của Đại học Đông Đô;
2/ Về kiến thức
Sinh viên tốt nghiệp phải đáp ứng đầy đủ các yêu cầu của Điều 27 Quy chế đào tạo đại học và cao đẳng hệ chính quy (Quyết định số 43/2007/QĐ-BGDĐT). Cụ thể:
- Sinh viên tốt nghiệp phải tích lũy đủ số tín chỉ quy định trong chương trình đào tạo đại học theo chuyên ngành được đào tạo, không còn nợ học phần/môn học nào;
- Có các chứng chỉ Giáo dục Quốc phòng – An ninh và Giáo dục Thể chất;
- Trình độ ngoại ngữ: Có trình độ ngoại ngữ cơ bản và chuyên ngành để đọc và hiểu kiến thức chuyên môn, là nền tảng để sinh viên giao tiếp, làm việc và nâng cao trình độ.
- Trình độ tin học: Trình độ B (không chuyên);
- Trình độ chuyên môn: Cử nhân Quan hệ quốc tế.
3/ Về năng lực
- Kỹ năng nghề nghiệp:
- Kỹ năng phát hiện, đề xuất các giải pháp để giải quyết các vấn đề lý luận và thực tiễn trong quan hệ quốc tế hiện nay cũng như các vấn đề về chính trị, an ninh, kinh tế, văn hóa và truyền thông trong quan hệ đối ngoại của Việt Nam;
- Có khả năng vận dụng các kiến thức về lý luận chính trị, lý luận về quan hệ quốc tế để dự đoán và định vị các vấn đề, các hiện tượng mới xuất hiện trong quan hệ quốc tế;
- Có khả năng khái quát các kết quả nghiên cứu thành các vấn đề lý luận để bổ sung vào lý thuyết quan hệ quốc tế;
- Kỹ năng phân tích, đánh giá, tổng hợp và ra các quyết định trong việc hoạch định các chính sách kinh tế và các chính sách đối ngoại;
- Kỹ năng thực hiện các giao dịch thương mại và kinh doanh quốc tế;
- Kỹ năng xây dựng, phát triển và bảo vệ thương hiệu trong hoạt động đối ngoại, kinh doanh quốc tế;
- Kỹ năng tư duy sáng tạo, phản biện, tương tác xã hội và làm việc trong xã hội toàn cầu;
- Có năng lực khởi sự kinh doanh, làm việc độc lập, làm việc theo nhóm, có khả năng chịu đựng áp lực trong công việc và sự thay đổi của môi trường làm việc;
- Kỹ năng nghiên cứu, lập kế hoạch, truyền thông, lựa chọn các kênh truyền thông phù hợp với mục đích công việc, đánh giá các chiến dịch quan hệ công chúng đối nội và đối ngoại;
- Kỹ năng truyền thông đa phương tiện, viết và thể hiện thông điệp của tổ chức bằng các hình thức truyền thông khác nhau;
- Có đủ kỹ năng để làm việc trong lĩnh vực về các hoạt động PR;
- Kỹ năng Quan hệ công chúng: Kỹ năng nói và thuyết phục công chúng (MC), làm việc theo nhóm, tổ chức sự kiện, xây dựng và phát triển thương hiệu, xử lý khủng hoảng, tổ chức trả lời phỏng vấn, họp báo, xây dựng chiến lược truyền thông; kỹ năng về báo chí;
- Có năng lực quản lý, lãnh đạo, năng lực tự chủ và tự chịu trách nhiệm trong công việc.
- Kỹ năng công cụ (khả năng sử dụng ngoại ngữ, tin học):
- Có kiến thức và kỹ năng ngoại ngữ giúp người học sau khi tốt nghiệp có khả năng giao tiếp chủ động và sử dụng tốt tiếng Anh, tiếng Nhật trong các vị trí công tác thực tế.
- Sử dụng thành thạo tin học văn phòng và biết cách sử dụng một số phần mềm ứng dụng, có khả năng ứng dụng công nghệ thông tin trong thực tiễn công tác;
- Sử dụng được các công cụ hỗ trợ điện tử trong quan hệ đối ngoại và hợp tác quốc tế;
- Kỹ năng nâng cao ý thức và gia tăng giá trị cho bản thân, nâng cao hiệu suất lao động và học tập;
- Có khả năng tìm kiếm, nghiên cứu kiến thức mới, ứng dụng các kỹ thuật, công cụ mới để giải quyết những vấn đề chuyên môn của ngành vào thực tiễn.
4/ Hành vi – Ý thức
- Có ý thức và năng lực cải tiến trong công việc được giao;
- Có ý thức chấp hành sự phân công, điều động công tác của tổ chức;
- Có ý thức quan tâm đến sự phát triển của đơn vị;
- Có ý thức tự giác, tự học để nâng cao trình độ và kỹ năng chuyên môn, nghiệp vụ, kỹ năng nghề nghiệp;
- Tự tin, có bản lĩnh và tự khẳng định năng lực của bản thân thông qua công việc được giao;
Sinh viên tốt nghiệp ngành: Quan hệ quốc tế - Đại học Đông Đô được cấp:
- Bằng: Cử nhân Quan hệ quốc tế;
- Bảng điểm và Hồ sơ sinh viên (chứng nhận đạt chuẩn về kiến thức, phẩm chất đạo đức, sức khỏe, hành vi và thái độ).
5/ Vị trí công tác có thể đảm nhiệm sau khi tốt nghiệp (cơ hội nghề nghiệp)
Với 4 chuyên ngành được đào tạo, Sinh viên có kiến thức rộng về phạm vi, sâu về chuyên ngành và vững về các nghiệpvụ cụ thể, sinh viên tốt nghiệp ngành Quan hệ quốc tế có thể làm các công việc sau:
- Làm công tác đối ngoại tại các cơ quan ngoại giao ở Trung ương và địa phương, các Vụ hợp tác quốc tế, các cơ quan báo chí và truyền thông về đối ngoại;
- Làm việc trong các cơ quan Đại diện ngoại giao của Việt Nam ở nước ngoài hoặc làm việc trong các cơ quan đại diện của nước ngoài tại Việt Nam, các tổ chức quốc tế, các tổ chức phi chính phủ trong nước và nước ngoài, các loại hình doanh nghiệp khác nhau, đặc biệt là các doanh nghiệp liên doanh;
- Làm công tác nghiên cứu và giảng dạy về quan hệ quốc tế trong các cơ sở nghiên cứu và đào tạo tại Việt
- Sinh viên tốt nghiệp chuyên ngành Kinh doanh quốc tế có thể làm việc tại: Các Tập đoàn đa và xuyên quốc gia, các Công ty truyền thông, các Tổ chức nghiên cứu thị trường, các Đại diện thương mại của nước ngoài hay Tham tán thương mại của Việt Nam ở nước ngoài, các Công ty phân phối, các Tổ chức tài chính- ngân hàng, Hiệp Hội ngành nghề cũng như các Tổ chức nghiên cứu, các trường Đại học trong lĩnh vực kinh doanh quốc tế;
- Sinh viên tốt nghiệp chuyên ngành Quan hệ công chúng và truyền thông khi ra trường có thể đảm nhận các vị trí: Chuyên viên PR; Phóng viên, biên tập viên; Chuyên viên phân tích và tư vấn quan hệ công chúng; Chuyên viên hoặc quản lý tại các công ty, tổ chức tư vấn quản trị truyền thông doanh nghiệp, tại các Bộ và Sở, Ban, Ngành liên quan đến truyền thông; nghiên cứu và giảng dạy về PR trong các cơ sở giáo dục.
2. Nội dung chương trình đào tạo
Tổng số tín chỉ phải tích luỹ: 135 (không bao gồm GDTC & GDQP - AN).
|
STT |
Các khối kiến thức |
Số tín chỉ |
Tỉ lệ phần trăm (%) |
|
A. Khối kiến thức giáo dục đại cương |
52 |
38,52% |
|
|
1 |
Kiến thức giáo dục chung (LLCT, NN,...) |
41 |
30,37% |
|
2 |
Kiến thức Toán, KHTN |
- |
|
|
3 |
Kiến thức KHXH - NV |
11 |
8,15% |
|
B. Khối kiến thức giáo dục chuyên nghiệp |
79 |
58,52% |
|
|
1 |
Kiến thức cơ sở ngành, nhóm ngành |
16 |
11,85% |
|
2 +3 |
Kiến thức ngành, chuyên ngành |
54 |
40% |
|
4 |
Kiến thức bổ trợ, thực tập nghề nghiệp |
1 |
0,74% |
|
5 |
Khóa luận tốt nghiệp |
8 |
5,93% |
|
C. Khối kiến thức tự chọn |
4 |
2,96% |
|
|
1 |
Kiến thức đại cương tự chọn |
2 |
1,48% |
|
2 |
Kiến thức chuyên nghiệp tự chọn |
2 |
1,48% |
A - KHỐI KIẾN THỨC GIÁO DỤC ĐẠI CƯƠNG (41 tín chỉ)
A1. Khối kiến thức giáo dục chung
|
STT |
Mã môn © Copyright 2026 Trường Đại học Đông Đô All Rights Reserved. |
Bình luận (0)
Để lại một bình luận